Vận đơn đường biển – Bill of Lading

Vận đơn đường biển – Bill Of Lading

Vận đơn đường biển – Bill of Lading (B/L) là một loại chứng từ quan trọng trong vận tải biển. Hiểu rõ về nội dung và chức năng , những lưu ý khi sử dụng vận đơn đường biển sẽ giúp rất nhiều khi làm thủ tục hải quan đường biển. Hãy cùng Alotrans – đơn vị giao nhận vận tải hàng đầu Việt Nam hiểu thêm về vận đơn đường biển trong bài viết này.

Vận đơn đường biển – Bill Of Lading.

1.Vận đơn đường biển là gì?

Vận đơn đường biển tiếng Anh là Bill of Lading viết tắt là B/L  là chứng từ chuyên chở hàng hóa bằng đường biển do người vận chuyển lập, ký và cấp cho người gửi hàng trong đó người vận chuyển xác nhận đã nhận một lượng hàng nhất định để vận chuyển bằng tàu biển và cam kết giao số hàng đó cho người có quyền nhận hàng tại cảng đích với chất lượng tốt và số lượng đầy đủ như biên nhận.

Thông thường, vận đơn này được phát hành theo bộ với 6 bản giống nhau, gồm 3 bản gốc và 3 bản copy. Bộ vận đơn đường biển sẽ sử dụng 1 hoặc 2 bản gốc trong quá trình sử dụng giao hàng.

2.Các loại vận đơn đường biển.

2.1. Căn cứ theo tính chất sở hữu: 

  • Vận đơn đích danh: Hãng tàu chỉ giao hàng cho consignee được thể hiện chi tiết trên vận đơn.
  • Vận đơn vô danh: thông tin consignee sẽ được để trống và ai cầm vận đơn này sẽ là người sở hữu lô hàng.
  • Vận đơn theo lệnh: vận đơn theo lệnh của ngân hàng, hoặc vận đơn theo lệnh của người gửi hàng, hoặc theo lệnh của một người cụ thể được ghi sau chữ to order of…

2.2. Căn cứ theo phê chú

  • Vận đơn sạch: Thường gọi là Clean Bill. Trên vận đơn này không có phê chú xấu của thuyền trưởng dùng để xác nhận các loại hàng hóa ở phía ngoài (đóng gói, bảo quản cẩn thận)  khi đi biển, có chất lượng tốt.
  •  Vận đơn không sạch: Còn gọi là Unclean Bill, trên vận đơn có phê chú xấu của thuyền trưởng hay thể hiện thông tin bên ngoài hàng hoá không phù hợp với hình thức đi biển hoặc chất lượng không được đảm bảo.

2.3. Căn cứ theo pháp lý

  • Vận đơn gốc: còn được gọi là vận đơn Original có ký xác nhận bằng tay và đôi khi có cả con dấu.
  •  Vận đơn Copy B/L: là bản sao của vận đơn gốc. Với nội dung tương tự vận đơn gốc nhưng không có chữ ký tay trên đó.

2.4. Căn cứ theo hành trình, cách thức vận chuyển

  • Direct B/L: Được gọi là vận đơn đi thẳng là hàng hóa sẽ được chuyển từ cảng xếp hàng đến cảng dỡ mà không phải chuyển tải qua bất kỳ cảng nào.
  • Through B/L: là loại vận đơn được cấp khi hàng hóa được chuyên chở qua nhiều chặng (bằng hai hay nhiều con tàu của hai hay nhiều người chuyên chở) nhưng do một người phát hành và chịu trách nhiệm về hàng hóa từ điểm đầu đến điểm cuối của hành trình chuyên chở.
  • Multimodal B/L: vận đơn đa phương thức do người kinh doanh vận tải đa phương thức (Multimodal Transport Operator) phát hành. Trong đó, hàng hóa sẽ được thực hiện chuyển qua nhiều phương tiện khác nhau như đường bộ, đường thủy, đường hàng không, đường sắt….

2.5. Căn cứ theo nhà phát hành

  • Đơn vị vận chủ: Hay gọi là Master B/L do hãng tàu nhận vận chuyển phát hành.
  • Vận đơn nhà: gọi là House B/L do bên Forwarder cấp cho người gửi hàng.
  • >>>>> Phân biệt MBL và HBL

3.Chức năng của vận đơn đường biển.

  • Bằng chứng xác nhận hợp đồng chuyên chở: xác định quan hệ pháp lý giữa người vận tải và chủ hàng, và quan hệ pháp lý của người vận tải và người nhận hàng.
  • Chứng từ xác nhận quyền sở hữu hàng hoá: vận đơn có thể mua bán, chuyển nhượng được.
  • Vận đơn đường biển được xem như là biên lai xác nhận của người vận chuyển cho người gửi hàng xác nhận số lượng, chủng loại, tình trạng hàng mà người chuyên chở nhận lên tàu.

 4.Các thuật ngữ thường gặp trên vận đơn đường biển.

    1. Shipper- người gửi hàng
    2. Consignee – người nhận hàng
    3. Notify party- người nhận thông báo hàng đến 
    4. Place of receipt: nơi nhận hàng
    5. Vessel/ Voy no – tên tàu/Số chuyến tàu 
    6. Port of loading- cảng bốc hàng.
    7. Port of discharge – cảng dỡ hàng
    8. Place of delivery – nơi giao hàng.
    9. CNTR no – số container
    10. Description of goods: mô tả hàng hoá
    11. Gross weight – CBM- số kg và thể tích khối
    12. Place of issue & Date: ngày và nơi phát hành vận đơn đường biển.
DỊCH VỤ